Thursday, 21/01/2021|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử Trường THCS Lê Lợi
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

BÁO CÁO SƠ KẾT CÔNG TÁC KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017-2018

 

I. Đặc điểm tình hình

1. Thuận lợi

- Được sự quan tâm của UBND huyện Thăng Bình, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam,

- Được sự chỉ đạo chặt chẽ của Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thăng Bình.

- Sự phối hợp chặt chẽ của Thanh tra huyện Thăng Bình.

2. Khó khăn

- Lực lượng cộng tác viên kiểm tra ít, để đảm bảo được chỉ tiêu kiểm tra công tác quản lý dạy học ở đơn vị trường học theo qui định, một số đồng chí cộng tác viên kiểm tra được Phòng Giáo dục và Đào tạo điều động tham gia đoàn nhiều lần đã ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn của bản thân họ tại đơn vị cơ sở.

- Chưa có kinh phí chi bồi dưỡng cho người làm công tác cộng tác viên kiểm tra.

II. Kết quả thực hiện công tác kiểm tra học kỳ I năm học 2017-2018

1. Xây dựng đội ngũ cộng tác viên Phòng GD&ĐT; công tác tập huấn nghiệp vụ; đầu tư phương tiện, kinh phí cho hoạt động kiểm tra; công tác phối hợp với Thanh tra huyện

a) Cán bộ kiêm nhiệm công tác kiểm tra của Phòng GD&ĐT

Họ và tên

Chức vụ

Trình độ

Ch/môn

Môn

Năm vào ngành

Công việc phụ trách

Phan Văn Tuyển

TP

Thạc sĩ

Toán

2001

Trưởng Phòng GD&ĐT

Nguyễn Trường Quyền

PTP

ĐHSP

Toán

1993

P.Trưởng phòng GD&ĐT

Trần Thị Mỹ Nương

PTP

ĐHSP

GDMN

1994

P.Trưởng phòng GD&ĐT

Ngô Tấn Giáo

CV

ĐHSP

Hóa

1988

Kiểm định chất lượng

Huỳnh Kim Đông

CV

ĐHSP

Sinh

1993

TCCB, Thanh tra

Nguyễn Đình Hà

CV

ĐHSP

Lý-Tin

1982

Bộ phận Trung học

Trần Hữu Bốn

CV

ĐHSP

Anh

1997

Văn phòng tổng hợp

Nguyễn Thanh Tùng

CV

ĐHSP

Anh

1997

Hoạt động Đội-NGLL

Vũ Hồng Nguyên

CV

ĐHSP

Tin

1999

Phụ trách CNTT

Dương Quang Ái

CV

ĐHKT

Kế toán

1999

Kế toán Phòng GD&ĐT

Phan Văn Toại

CV

ĐHSP

Tiểu học

1975

Bộ phận Tiểu học

Trương Minh Tú

CV

ĐHSP

Tiểu học

1995

Bộ phận Tiểu học

Nguyễn Thị Vinh

CV

ĐHSP-MN

Mầm non

2000

Bộ phận Mầm non

Võ Tấn Tiến

CV

ĐHSP

Văn

2004

Bộ phận TCCB

Phan Thị Mận

HT

ĐHSP-MN

Mầm non

2000

MN Hương Sen

Đoàn Thị Minh Hải

HT

CĐSP-MN

Mẫu giáo

1994

MG Bình Lãnh

Nguyễn Thị Nho

HT

ĐHSP-MN

Mẫu giáo

1986

MG Hà Lam

Phan Thị Hạnh

PHT

ĐHSP-MN

Mẫu giáo

2000

MG Bình Dương

Hồ Thị Thu Vân

HT

CĐSP-MN

Mẫu giáo

1983

MG Bình Tú

Võ Viết Dũng

HT

ĐHSP

Sinh

1986

TH Kim Đồng

Lê Thị Liễu

HT

ĐHSP

Tiểu học

1987

TH Nguyễn T Minh  Khai

Võ Thị Kim Yến

HT

ĐHSP

Văn

1990

TH Phù Đổng

Lại Tấn Cường

PHT

CĐSP

Tiểu học

1978

TH Nguyễn Văn Trỗi

Lê Thị Kim Dung

PHT

ĐHSP

Tiểu học

2000

TH Lê Độ

Nguyễn T. Hoàng Phúc

HT

ĐHSP

Tiểu học

1996

TH Nguyễn Trãi

Lê Thị Yên

HT

CĐSP

Tiểu học

1997

TH Trưng Vương

Lê Thị Thanh Xuân

PHT

ĐHSP

Tiểu học

1998

TH Trần Quốc Toản

Nguyễn Thị Tuyết Nga

HT

CĐSP

Tiểu học

1988

TH Mạc Đỉnh Chi

Hoàng Văn Cư

HT

ĐHSP

Tiểu học

1993

TH Thái Phiên

Nguyễn Hết

PHT

ĐHSP

Tiểu học

1983

TH Cao Bá Quát

Phan Thị Thu Nguyệt

PHT

ĐHSP

Tiểu học

1999

TH Kim Đồng

Phan Đức Bình

PHT

ĐHSP

Tiểu học

2000

TH Lê Văn Tám

Phạm Hoàng Liên

HT

ĐHSP

Toán

1981

THCS Chu Văn An

Võ Hưng Quang

HT

ĐHSP

1982

THCS Lê Đình Chinh

Nguyễn Hữu Hoàng

HT

ĐHSP

Toán

1987

THCS Trần Qúy Cáp

Trần Kim Cương

HT

ĐHSP

Văn

1987

THCS Quang Trung

Trương Hữu Xuân

HT

ĐHSP

Văn

1991

THCS Huỳnh Thúc Kháng

Nguyễn Cả

PHT

ĐHSP

Địa

1978

THCS Nguyễn Hiền

Trương Văn Sơn

TTCM

ĐHSP

Thể dục

1984

THCS Lê Quý Đôn

Huỳnh Quang Hòa

TTCM

ĐHSP

Âm nhạc

2001

THCS Lê Quý Đôn

Trần Đăng Quý

TPTĐ

ĐHSP

Mỹ Thuật

2003

THCS Nguyễn Hiền

Trần Thị Nhạn

NV

TCTV

Thư viện

1984

THCS Lý Thường Kiệt

          b) Công tác tập huấn nghiệp vụ

Triển khai các văn bản mới về công tác chuyên môn, công tác kiểm tra, mở các lớp tập huấn cho đội ngũ giáo viên về trường học kết nối, phương pháp kiểm tra, đánh giá theo năng lực học sinh,...

c) Đầu tư phương tiện, kinh phí cho hoạt động kiểm tra

Do điều kiện kinh phí hạn hẹp nên năm học này kinh phí đầu tư cho hoạt động kiểm tra còn ít, chưa có nguồn kinh phí bồi dưỡng cho đội ngũ cộng tác viên kiểm tra khi tham gia các hoạt động kiểm tra chuyên ngành;

Việc đầu tư mua sắm các phương tiện còn ít, kinh phí chủ yếu dùng cho việc phô tô in ấn hồ sơ kiểm tra.

d) Công tác phối hợp với Thanh tra huyện

Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp chặt chẽ với Thanh tra huyện trong việc giải quyết các đơn thư khiếu nại tố cáo, lập các báo cáo định kỳ cho Thanh tra huyện về công tác kiểm tra, giải quyết các đơn thư, thực hiện việc tiếp công dân… Nhờ sự phối hợp chặt chẽ với Thanh tra huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo đã giải quyết kịp thời các đơn thư khiếu nại, tố cáo, tạo được sự đồng thuận cao của đội ngũ.

2. Xây dựng, ban hành và thực hiện kế hoạch kiểm tra

a) Xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra năm học 2017-2018

Ngay từ đầu năm học Phòng Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng kế hoạch công tác kiểm tra năm học 2017-2018 số 35/PGDĐT ngày 29/9/2017, bám vào kế hoạch Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thực hiện, sơ kết đánh giá thường xuyên, rút kinh nghiệm cho công tác này.

b) Kết quả kiểm tra

- Kiểm tra chuyên ngành các trường Mầm non, Tiểu học, THCS

TT

Trường

Tổng  số trường

Số trường

đã  kiểm tra

Tỷ lệ %

 
 

1

MN

26

5

19,2

 

2

TH

30

6

20,00

 

3

THCS

21

4

19,5

 

4

TH&THCS

51

10

19,6

 

 

Cộng

77

15

19,5

 

- Kết quả kiểm tra tài chính, tài sản và thực hiện các chế độ chính sách đối với nhà giáo và học sinh

Qua kiểm tra 100% số trường được kiểm tra đều thực hiện tốt công tác kiểm tra tài chính, tài sản định kỳ theo qui định, xác lập đầy đủ các loại hồ sơ quản lý tài chính, tài sản. Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với nhà giáo, chính sách đối với học sinh nhất là các trường ở vùng đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển. Đến nay chưa có đơn thư của cán bộ viên chức, nhân dân khiếu nại về việc thực hiện chế độ này.

- Kết quả kiểm tra việc cấp phát, quản lý và sử dụng văn bằng chứng chỉ

Thực hiện tốt việc cấp phát văn bằng chứng chỉ, thực hiện đúng qui trình cấp phát văn bằng, không để tồn đọng văn bằng chứng chỉ tại các đơn vị. Đối với các văn bằng tồn đọng, các cơ sở lập thông báo cho người có chứng chỉ, văn bằng đến để cấp phát, những văn bằng không có người đến nhận được đưa vào lưu trữ cẩn thận, không để xảy ra tình trạng hư hỏng, thất lạc.

- Kiểm tra quản lý dạy thêm, học thêm (DTHT)

+ Việc triển khai văn bản quy định DTHT của các cấp tại địa phương.

Triển khai đầy đủ các văn bản về dạy thêm học thêm đến tận các trường học và từng viên chức, Phối hợp với chính quyền địa phương quản lý tốt việc dạy thêm học thêm theo đúng qui định (theo Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 26/4/2014 củaUBND tỉnh Quảng Nam ).

+ Kết quả

Số giấy phép được cấp: 16 giấy;

Đã kiểm tra được 10 lượt về thực hiện công tác dạy thêm học thêm, qua kiểm tra tất cả các đơn vị và cá nhân đều thực hiện tốt công tác này đúng theo qui định.

- Kiểm tra việc thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực

Các trường thực hiện tốt các phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, tạo được môi trường lành mạnh trong nhà trường. Các trường tổ chức tốt các hoạt động như văn nghệ, ngoại khóa…với nội dung và hình thức phong phú trong nhà trường, tạo khí thế vui tươi sôi nỗi giúp các em học sinh học mà chơi, chơi mà học, tạo mối quan hệ gần gũi giữa thầy và trò. 

- Chỉ đạo các đơn vị trường học tổ chức thực hiện tốt các phong trào thi đua, xây dựng trường học thân thiện, có 100% các trường đều thực hiện tốt công tác này.

- Kiểm tra việc thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

-Việc thực hiện các văn bản chỉ đạo: Phòng Giáo dục và Đào tạo đã triển khai và thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của các cấp về công tác chuyên môn, công tác thanh tra, Luật thanh tra, Luật phòng chống tham nhũng,...

          - Xây dựng kế hoạch, chương trình hành động và triển khai công tác kiểm tra ngay từ đầu năm học.

 Kết quả kiểm tra:

TT

Số CSGD đã kiểm tra/tổng số

Hình thức vi phạm

Kết quả xử lý

Ghi chú

1

15

0

0

 

3. Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ ở cơ sở

a) Kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo

TT

Ngành học

TS GV

Số GV

đã KT

Tỷ lệ %

Xếp loại chung

Tốt

Khá

Đạt YC

Chưa đạt YC

1

MN

278

125

44,96

100

25

0

0

2

TH

773

353

45,67

303

50

0

0

3

THCS

683

320

46,85

285

35

0

0

 

Cộng

1734

798

46,13

690

110

0

0

            b) Kiểm tra chuyên đề đối với cá nhân

TS cá nhân được KT

Tỷ lệ %

Xếp loại qua KT

Nhận xét, đánh giá kết quả qua kiểm tra

Tốt (G)

Khá

TB

Yếu

135

7.78

100

35

0

0

Tốt

4. Công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo

a) Công tác tiếp công dân

- Việc bố trí phòng tiếp công dân, ban hành Nội quy tiếp công dân, phân công cán bộ tiếp dân và mở sổ tiếp công dân

Thực hiện tốt nội qui tiếp công dân của cơ quan, phân công 01 chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo trực tiếp thực hiện công tác tiếp công dân và mở sổ tiếp công dân; phân công lãnh đạo trực tiếp công dân. Phòng Giáo dục và Đào tạo ban hành Nội quy tiếp công dân tại cơ quan và thông qua trang điều hành thông báo rộng rãi đến các trường học để Hiệu trưởng công bố đến từng cá nhân cán bộ, công chức và người lao động.

- Kết quả tiếp công dân

Tổng số lượt tiếp công dân là 20 lượt chủ yếu là các phụ huynh học sinh tới làm thủ tục chuyển trường cho học sinh, 12 trường hợp công dân là viên chức tìm hiểu về Nghị định số108/2014/NĐ-CP và thông tư hướng dẫn chế độ nghỉ hưu trước tuổi.

b) Xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo

Việc mở sổ xử lý đơn thư (khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh)

 

Phân loại

Số đơn đã nhận

Số đơn đủ ĐKGQ

Số đơn không đủ ĐKGQ

Số đơn đã giải quyết

Phản hồi kết quả

Số đơn tồn đọng

Số đơn thuộc thẩm quyền

Khiếu nại

02

02

0

02

02

0

Tố cáo

01

01

0

01

01

0

Loại khác

0

0

0

0

0

0

Số đơn không thuộc thẩm quyền

Khiếu nại

0

0

0

0

0

0

Tố cáo

0

0

0

0

0

0

Loại khác

0

0

0

0

0

0

Tổng cộng

03

03

0

03

03

0

          5. Thực hiện chế độ báo cáo (thường xuyên, đột xuất); thực hiện sơ kết, tổng kết; thực hiện công tác văn thư, lưu trữ hồ sơ kiểm tra

Thực hiện tốt chế độ báo cáo thường xuyên, đột xuất;

Thực hiện nghiêm túc việc sơ kết, tổng kết và lưu trữ đầy đủ các hồ sơ kiểm tra.

III. Đánh giá ưu, khuyết điểm về kết quả kiểm tra của đơn vị

1. Đánh giá chung


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 7
Tháng 01 : 42
Tháng trước : 104
Năm 2021 : 42
Năm trước : 2.546
Tổng số : 3.278